Thép tấm ASTM SA283GrC/Z25 được giao ở trạng thái cán nóng. Tình trạng giao hàng SA283GrC:
Tình trạng giao hàng SA283GrC: Thông thường ở dạng cán nóng khi giao hàng, tình trạng giao hàng cụ thể sẽ được ghi rõ trong bảo hành.
Giá trị phạm vi thành phần hóa học SA283GrC: Lưu ý: Thành phần hóa học thực tế trong giấy bảo hành của nhà máy thép sẽ được ưu tiên áp dụng.
Cacbon C: ≤0,24 Si: (thép tấm ≤40) ≤0,40 (thép tấm > 40) 0,15-0,40
Mangan (Mn): ≤0,90 Lưu huỳnh (S): ≤0,040 Phốt pho (P): ≤0,035
Đồng (Cu): 0,20 hoặc ít hơn
Thép tấm SA283GrC thích hợp cho việc tán đinh, bắt bu lông và hàn các kết cấu cầu và công trình xây dựng. Đây là loại thép kết cấu cacbon đa dụng với chất lượng thép kết cấu cao.
Tình trạng giao hàng thép tấm SA283GrC: cán nóng, cán kiểm soát, tình trạng giao hàng bình thường
Vật liệu thép tấm SM400ZL dùng để xây dựng lò cao:
SM400ZL là tiêu chuẩn Nhật Bản về thép tấm hợp kim thấp cường độ cao dùng cho vỏ lò chuyển đổi. Tiêu chuẩn này quy định kích thước, hình dạng, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, quy tắc kiểm tra, đóng gói, nhãn mác và chứng nhận chất lượng của thép tấm dùng cho lò cao, lò chuyển đổi và vỏ lò cao nóng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm dùng cho vỏ lò có độ dày từ 8mm đến 200mm. Sai lệch độ dày âm của thép tấm SM400ZL được giới hạn ở mức -0,25mm, và vùng dung sai độ dày phải tuân thủ tiêu chuẩn GB/T709.
Thành phần cắt, danh sách vật liệu của tấm thép S355NL [độ dày 8-200 mm]:
Tiêu chuẩn thực thi S355NL: EN10025-3: Tên đầy đủ: Thép tấm kết cấu hạt mịn có thể hàn, cán nóng và tôi luyện. Tiêu chuẩn này và EN10025-1 cùng nhau thay thế EN 10113-1:1993 Sản phẩm thép kết cấu hạt mịn có thể hàn, cán nóng Phần I: Điều kiện chung và EN 10113-2:1993 Sản phẩm thép kết cấu hạt mịn có thể hàn, cán nóng Phần II: Điều kiện thép cán nóng và tôi luyện. Khi nhiệt độ của mác thép không thấp hơn -20°C, giá trị tối thiểu của năng lượng va đập quy định được biểu thị bằng N; khi nhiệt độ không thấp hơn -50°C, giá trị tối thiểu của năng lượng va đập quy định được biểu thị bằng NL.
2. Ý nghĩa tương ứng của ký hiệu mác thép tấm S355NL:
S: thép kết cấu, N: tiểu bang, L viết hoa: mức năng lượng va đập tối thiểu quy định khi nhiệt độ không thấp hơn -50°C
Tấm thép S355ML [độ dày 8-200mm] cán nhiệt cơ học
Thép tấm S355ML được giao ở trạng thái cán nhiệt cơ học.
Yêu cầu về thành phần hóa học của S355ML
C:<0,14>>Si><0,5�Mn>1,6�P>0,025 S>0,02Nb00,05
Thép tấm S355ML là thép kết cấu hạt mịn, cán nóng, có khả năng hàn, thuộc dòng thép tấm cường độ cao hợp kim thấp. Sản phẩm là dạng tấm cán phẳng có độ dày không quá 120mm và dạng thanh có độ dày không quá 150mm. Chữ S biểu thị thép kết cấu, 355 cho biết giá trị giới hạn chảy nhỏ của độ dày tương ứng dưới 16mm là 355MPa, và M biểu thị quá trình cán nóng. Quy tắc là khả năng chịu va đập ở nhiệt độ không dưới -50 độ C được ký hiệu bằng chữ L viết hoa. S355 là thép kết cấu không hợp kim.
Phạm vi ứng dụng của tấm thép S355ML
Ngoài thép EN10,025-1, loại thép được quy định đặc biệt trong tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho các bộ phận chịu lực của kết cấu hàn dùng xung quanh cầu, cống, bể chứa, bể cấp nước, v.v. và ở nhiệt độ thấp.
Thời gian đăng bài: 14/12/2022